Vietnamese - Hướng dẫn bắt đầu với Median XL

Join other median communities around the world!
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions
Topic này hướng dẫn cho người mới chơi, những người quay trở lại MXL sau nhiều năm. Bài viết bao gồm các kiến thức cơ bản đến nâng cao của game. Nếu có thiếu/sai hãy reply lại để giúp hoàn thiện bài hướng dẫn.

Mục lục:
1. Cài đặt mod, công cụ hỗ trợ.
2. Skill & hướng dẫn build.
3. Items & những chỉ số quan trọng.
4. Crafting
5. Ubers.

1. Cài đặt & công cụ hỗ trợ



Cài đặt

1. Cài đặt Diablo2 LoD 1.13c (clean hoàn toàn, không cài D2SE hoặc PlugY trước đó) P/s: tự search nhé không dẫn link ở đây được.
2. Cài đặt MXL Launcher tại đây (mở với quyền Admin, tắt Antivirus nếu không mở được)
3. Mở launcher, vào mục Settings trỏ đường dẫn đến thư mục Diablo 2 > tắt đi ra ngoài click Install, launcher sẽ tự cài đặt cho bạn, đến lúc hiện nút Play là xong.
Nếu launcher không tự down được, download 2 file : MXL.mpq.dll và đè vào thư mục Diablo 2.

Các lỗi thường gặp: tham khảo tại topic này

Công cụ hỗ trợ

1. D2Stats (cần thiết)
Công dụng: đọc tất cả chỉ số của nhân vật, gửi thông báo text ingame tên item trong bộ lọc (tự chọn) khi nó drop
Download
2. Median XL Offline Tools
Công dụng: dùng cho offline char, cho phép reset char, active wp, chuyển đồ qua lại giữa các char (PlugY)
Download
3. Speed Calculator in java
Công dụng: tính toán breakpoint.
Download
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions

Skill & hướng dẫn build



Skills & cách phân biệt
1. Weapon damage (WDM)
Cách phân biệt: có dòng xx% weapon damage
► Show Spoiler

Lưu ý: một số attack có yêu cầu điều kiện sử dụng mới dùng được (dòng Works only after using ...)

2. Spell
Cách phân biệt: có chữ Spell
► Show Spoiler


3. Buff
Cách phân biệt: có chữ Buff
Công dụng: cast một lần để nhận bonus trong thời gian nhất định.
► Show Spoiler


4. Passive
Cách phân biệt: có chữ Passive - , riêng icon có 4 co chữ L phân biệt 4 góc.
Công dụng: cộng bonus trực tiếp.
► Show Spoiler

5. Summon/Totem
Cách phân biệt: có chữ Summon, Corpse Totem
Công dụng: gọi đệ
► Show Spoiler

6. Stance
Các phân biệt: có chữ Stance
Công dụng: đặt skill stance ở chuột phải để hưởng bonus.
► Show Spoiler

7. Trap
Cách phân biệt: có chữ Trap
Công dụng: tạo trap gây dmg trong thời gian nhất định.
► Show Spoiler

8. Curse - Debuff
Cách phân biệt: có chữ Curse/Debuff
Cộng dụng: gây giảm chỉ số của quái khi cast.
► Show Spoiler

9. Warp
Cách phân biệt: có chữ Warp
Công dụng: dịch chuyển (blink)
► Show Spoiler



Hướng dẫn build


Weapon damage build


Theo các bước:
  • 1. Chọn attack muốn chơi: Tùy theo sở thích của bạn, chọn những attack có dòng xx% weapon damage. Lưu ý vài dạng attack đặc biệt:
    • Multi-hitting: gây dmg nhiều lần mỗi giây, thường là single target (gây dmg 1 mục tiêu), không dùng khi farm
    • Dạng Convert dmg (dòng xx% physical convert to y dmg): sẽ chuyển đổi xx% tổng physical gây ra thành dạng dmg khác.
    • Bonus dmg theo base STR/DEX:thường thì % bonus sẽ tăng theo level, VD như Earthquake.
    • Skill attack thì thường chỉ 1 point (hoặc 6 point để xóa cooldown), tăng nhiều chỉ tốn mana cast. Nhưng nếu cần bonus từ level thì có thể tăng max. (tùy attack mà chơi)
    • CHú ý đến weapon required (yêu cầu vũ khí)
  • 2. Xây dựng skill tree hỗ trợ
    • SMax những skill cho EWD (Enhanced weapon dmg, + xx % physcal dmg hoặc weapon dmg + xx%, ...)
    • Smax những skill hỗ trợ mạnh (như defense, block, avoid, ... các loại morph, tăng máu, ...)
    • Còn lại cho vài dạng passive cho flat elemental dmg (fire dmg, cold dmg, ...)
  • 3. Chọn item phù hợp
    • Với weapon, tùy build mà chọn str hoặc dex base. STR thì lời điểm mặc items base cao, DEX thì có block và AR cao.
    • Chọn item có những dòng hỗ trợ wdm build (%str/dex, flat str/dex, EWD, life leech, flat elemental dmg (đầu game)
    • Ưu tiên: tối ưu hóa để có được chỉ số STR, DEX cao nhất. Với weapon phải có được dmg cao nhất.

2. Spell damage build

Theo các bước:
  • 1. Chọn spell muốn chơi
    • Phân rõ loại dmg spell đó gây ra, cách nó hoạt động (multi hitting, AOE, ...) (không rõ thì cứ comment trên topic này)
    • Vài loại spell cast cần điều kiện nhất định (weapon required, skill active required, ...)
    • Vài loại spell tính dmg theo VIT hoặc DEX
  • 2. Xây dựng skill tree hỗ trợ
    • Smax những skill tăng % spell dmg (nếu nó tính đều theo point, còn giảm dần như superbeast của pal thì chỉ cần 1 point là đủ)
    • Smax những skills hỗ trợ mạnh (pierce, defense, ...)
    • 1 point lấy summon để tank.
  • 3. Chọn item phù hợp
    • Ưu tiên pierce trước chỏ đủ 130 (quái) và 170 (boss)
    • Tiếp theo items có + all skills, class skills, %spell dmg (loại dmg mà spell gây ra: fire/lightning/cold/magic/physcal)
    • Kế đến là chỉ số phòng thủ (res, TCD, PR, ...)
Cách hoạt động của weapon và spell damage

Weapon damage



WDM là damage dựa theo damage chính từ vũ khí để gây damage. Những kỹ năng attack có dòng xx% weapon damage là WDM.
WDM được tính thêm nhờ:
1. Ethereal Bonus (tăng thêm 50% base damage của weapon)
2. %Enhanced Damage (%ED)
3. +Flat Damage (dạng adds x-y, dạng + xx maximum damage, +xx minimum damage)
4. %Physical Damage (%EWD từ item, %damage từ skills / passives and buffs and str/dex factor. %dmg = %EWD + %physdmg + %dex/str bonus)
5. Deadly Strike (x2 tất cả damage physical tính từ bước 1 tới 4)
6: %Conversion (sẽ bắt đầu tính từ bước này)
7: +Flat elemental damage từ weapon/gear/skills (dạng adds x-y fire/light/cold/magic/poison damage)
8: %WDM của attack đã sử dụng.

Next delay

ND áp dụng đối với non melee attack (không phải đòn cận chiến), hay còn gọi mà dạng missiles, như arrow, knife, spell, ... ND là số frame từ lúc missiles xuất phát đến chi chạm quái. Nếu missile có 0 ND, nó có thể gây dmg mỗi frame (1 giây có 25 frame, nếu skill attack có 0 ND thì hit 25 lần/s, điểm hình của o ND là Tantrum ), nếu missile có 1 ND, nó hit sau mỗi 1 frame (15 lần/s), nếu có 2 ND, hit sau mỗi 2 frame nghĩ (gây dmg frame thứ 3).

Leech

Life và mana leech (hút máu và mana) bị giảm khi lên độ khó càng cao, và đối với boss cũng bị giảm. Leech chỉ tính dựa vào physical dmg. Cụ thể như sau:
Normal: 1/4
Nightmare: 1/7
Hell: 1/15
All boss: giảm thêm 40% hút máu mọi độ khó
Ví dụ đơn giản, bạn có 1000 dmg vật lí, có 50% hút máu, thì ở normal 1 attack bạn sẽ hút (1/4)*(50%)*1000= 125hp, ở nightmare 1 attack bạn sẽ hút, (1/7)*(50%)*1000= 71,4hp và lên Hell sẽ hút (1/15)*(50%)*1000 = 33,3hp

Crushing Blow

CB trừ thẳng vào máu hiện có của quái, deal 1/4 đối với attack cận chiến và 1/8 đối với đánh xa
CB không có tác dụng với boss

Deadly Strike

DS cho xác suất x2 physical damage (chỉ dmg vật lí ), được tính trước khi tính conversion dmg thành dạng khác

Conversion

Conversion là dạng %WDM sẽ chuyển thành dạng dmg element khác. %spell damage không có tác dụng với dmg dạng này, nhưng pierce sẽ có tác dụng

Defense

Nhiều dạng WDM attack trước khi trúng hit box của nhân vật sẽ qua tính defense trước, và defense có tác dụng cho đòn đánh đó trúng người hay không. Một số attack dạng pierce (xuyên qua) khi trúng người thì không tính defense.
Chance to be hit = 100*AR/(AR+Defense)*2*attacker lvl/(attack lvl + defender lvl)
Người tấn công và phòng thủ (attacker - defender) có thể là người chơi hoặc quái, không có sự khác biệt.
Sau khi tính xong defense, kế tiếp sẽ tính Block
Nếu defense đã loại bỏ đòn đánh, sẽ không có động tác hit recovery

Block

Tất cả WDM attack sẽ phải trải qua block check, khi block sẽ có động tác block recovery
Note: quái cũng có block, và boss cũng có block, nhưng nó chỉ cần 0 frame block, tức là không có động tác block gì hết

Avoid

Tất cả attack (cả WDM hay Spell) đều qua Avoid check, cách hoạt động giống như Block, nhưng cũng không cần động tác avoid.

Procs

Procs là xác suất cast 1 skill gì đó, có thể là WDM hay Spell.
Trường hợp stack % chance: nếu khác level > không cộng dồn, nếu cùng level cộng dồn % chance
⦁ On attack: chỉ đòn melee attack
⦁ On striking: cả đòn melee attack lẫn range attack
⦁ On kills: chỉ WDM hoặc poison dmg
⦁ On Deathblow (tên cũ là on slain): tất cả nguồn dmg, hoạt động trên merc

Spell damage



Pierce

Mọi mob và boss có giới hạn ở -100% resistances
Lượng kháng của quái và boss ở mỗi độ khó:
⦁ Normal: 0 và 0
⦁ Nightmare: 0 cho physical/magic và 15 cho elemental
⦁ Hell: 0 cho physical/magic và 35% cho elemental, kèm theo 10% xác suất cho 15% physical resist
Bosses ở Hell có 35% physical/magic res, 70% elemental res
Vậy để đạt giới hạn -100% res bạn cần 170 pierce
Trường hợp đặt biệt hơn là Samael, boss của Herald of the end, có 199% elemental res, 50% physical/magic res, immu với poison.
Pierce effect:
⦁ Vs mobs (35% res):
⦁ No pierce = 65% dmg dealt,
⦁ 65 pierce = 130% dmg dealt (x2 base dmg)
⦁ 135 pierce = 200% dmg dealt. (x3 base dmg, x1,5 dmg gain)

Vs bosses (70% res):
⦁ No pierce = 30% dmg dealt.
⦁ 30 pierce = 60% dmg dealt (x2 total dmg)
⦁ 90 pierce = 120% dmg dealt (x4 total dmg, 2x total dmg gain)
⦁ 170 pierce = 200% dmg dealt (x6,67 base dmg, x1,67 total dmg gain)
Spell damage effect
⦁ 100% spell dmg = x2 base dmg.
⦁ 200% spell dmg = x3 base dmg (x1,5 total dmg gain)
⦁ 300% spell dmg = 4x base dmg (x1,33 total dmg gain)
⦁ 400% spell dmg = 5x base dmg (x1,25 total dmg gain)

Immunities

Immunity đã thay đổi bằng absorb, quái có absorb luôn có 30/50/75% resistant không thể loại bỏ. Vẫn còn immu trong một vài boss uber khác.

Energy Factor

Spell dmg được boost từ energy dựa theo energy factor. Công thức tính:
(260∗(energy+10)/250+energy) + min((energy∗energyfactor)/15000,200) = % increased spell damage
Note: STR factor tương tự Energy factor, nó tính chung với energy factor

Poison Mechanics

Poison dmg có thể kích hoạt proc on kill, poison damage có dạng total damage over x seconds (dmg gây ra sau mỗi x giây). Để tính dmg, phải tính cả thời gian trúng độc. Ví dụ Lorenado deal 1000 dmg trong 10 giây, trong char sheet sẽ hiển thị 1000 dmg, thực tế dmg là 100dps (dps = damage mỗi giây), deal hết 1000 dmg trong 10s
%poison skill duration (chỉ tính cho spell) sẽ thêm thời gian trúng độc, không thêm dps, tức là nếu có 100% poison duration, dmg sẽ cộng là 2000dmg trong 20s (dps vẫn là 100dps)
% poison spell damage sẽ cho thêm dps, ví dụ có 100% spell dmg, 1000dmg trong 10s sẽ thành 2000dmg trong 10s, lúc này sát thương sẽ là 200dps
-% enemy poison resistance sẽ tác động vào cả dps lẫn thời gian trúng độc, chỉ tác dụng đối với quái. Ví dụ nếu Lorenado trúng quái có 75% poison res, dmg tính KHÔNG PHẢI là 250dmg trong 10s, mà tính là deal 63 dmg trong 2,5s > Chỗ này sẽ là tính theo 75% DPS, không phải tổng > tức là 75% res sẽ trừ vào DPS, từ 100dps > còn 25dps. Thời gian cũng trừ đi, 10s > còn 2,5s. Vậy dmg gây ra sẽ là 25*2,5= 63 dmg
Mọi chỉ số cộng thêm stack với nhau. Ví dụ: 1000dmg trong 10s với 100% spell dmg và 100% duration kèm theo -100 enemy resist sẽ deal tổng cộng:
DPS = (1000/10)*2*2= 400dps
Duration = 10*2*2=40s
Total dmg = 400*40= 16000 trong 40s
Vài quái và bosses có thêm dòng *poison length reduction sẽ làm giảm thời gian trúng độc > giảm total dmg, chứ không giảm dps
Nhiều nguồn dmg poison sẽ không stack với nhau, lượng DPS cao hơn sẽ đè lượng DPS thấp còn lại. Nghĩa là 1s poison sẽ đè 40s poison nếu DPS của 1s đó cao hơn. Vì lượng poison tính theo từng frame, DPS nào trong frame đó cao hơn sẽ lấy lượng DPS đó.

Slow Mechanics

Các dạng của slow:
1. Slows Target
Slow kẻ thù khi bạn gây HIT bằng WDM Skills
2. Slow Melee Target
Slow kẻ thù khi bạn gây hit bằng đòn cận chiến (Melee)
3. Slow Attacker
Slow kẻ thủ đang cận chiến bạn, đánh trúng bạn (vô dụng với ranged)
4. Slow Ranged Attacker
Slow kẻ thù đánh trúng bạn bằng dạng Ranged (Missile Attacks)
5. Cold Slow
Gây 20% slow
6. Skill based slow
Những skills có hiệu ứng làm chậm như: Chronofield, Miasma, Shower of Rocks, Snake Stance, Spellblind, Talon's Hold...
7. Summoned Minion Slow
Lamia's 'Slow Targe': slow kẻ thù khi striking
Void Archon's Warp Field aura: slow attack speed
Giới hạn của Slow
1. Giới hạn cho non-boss monster là 90% từ 1 nguồn (ví dụ 90% từ item) và 95% từ nhiều nguồn (Ví dụ 60% từ chronofield và 35% từ item).
2. Giới hạn cho bosses và player là 25%

Các loại mechanics khác

Magic Find

MF tác động đến độ hiếm của item, nó tăng tỉ lệ drop của magical/rare/set/uniques, không tác động đến tier của item. MF không ảnh hưởng đến Shrine, Rune và vài item khác như Runestone, Essense, ...

XP gain

Cơ bản thì exp gain theo %, 100% tương đương nhân 2 exp gain. Nó được nhân theo số player trong game luôn. Nghĩa là p2 với 100% exp sẽ là x3 exp, không phải chỉ x2.5. (tính là total = exp*(bonus từ số player)*(%exp))

No Drop

No drop là tỉ lệ game sẽ "nuốt" tỉ lệ drop đồ của bạn. Hay nói là "tao éo thích cho đồ mày đấy rồi sao? =))". Cái này xuất hiện khi party của bạn đứng xa nhau quá 2 màn hình, khi farm thì tỉ lệ drop sẽ giảm như bạn đi 1 mình, nhưng exp và stats quái vẫn giữ nguyên.

Small recap

3/5/7 players trong game nhưng không hiển thị trên màn hình sẽ tương đương với 2/3/4 player không drop đồ, nhưng stats của quái thì tương đương p3/p5/p7 (tức là nhiều người mà tỉ lệ drop vẫn vậy nếu không thấy họ trên màn hình)

Orange text procs

⦁ Amazing Grace: 5% on attack proc, làm bạn trở nên bất tử (100% avoid) trong 1,6s.
⦁ Thunderfury: 50% on attack proc, phóng set có lượng dmg = 75% WDM damage với 100% lightning conversion (physical dmg chuyển đổi thành lightning dmg)
⦁ Area of Effect Attack: 100% on attack proc, tạo WDM nova (100% wdm) gây dmg lên tất cả kẻ thù xung quanh 5 yards. Mỗi nova chỉ hit 1 lần và có thể kích hoạt proc on striking, hút máu, ... như một attack bình thường.
Edited by BoneSpirit 3 weeks.
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions

Items & những chỉ số quan trọng



Items
► Show Spoiler


Những chỉ số quan trọng
1. Đối với weapon dmg build: (build dùng attack có dòng xx% WDM)
  • Base damage của weapon, đủ 200% ED trên weapon và ép Jah rune vào weapon, hoặc Perfect Rainbow nếu buidl theo CB)
  • STR/DEX (tùy vào weapon), một vài build có thể đạt tới 5k STR hoặc DEX, càng cao càng tốt.
  • Enhanced weapon damage: không ưu tiên cái này, thường thì ewd sẽ lấy trong skill là chính.
  • Deadly Strike: cơ hội x2 physical dmg
  • CB (đối với buidl multi hitting): trừ thẳng vào máu theo tỉ lệ nhỏ.
  • Flat rainbow dmg: dạng + xx--yy fire dmg, cold dmg , ... là nguồn dmg không nhỏ, có thể build max flat dmg
  • Attack Rating: tăng tỉ lệ đánh trúng, càng cao càng tốt.
  • Base STR, base dex: lưu ý vài attack sẽ gain bonus theo base str hoặc dex.
  • Proc: proc WDM đáng chú ý là Spike nova và shower of rocks.
    ...

2. Đối với spell dmg build

  • Pierce (dòng -xx% to Enemy fire/light/cold/poison Resistance): phải đủ 130% (với quái) và 170% (với boss)
  • % Spell dmg (fire/light/cold/poison/physical/magic spell dmg): càng cao càng tốt.
  • Energy và Energy factor: càng cao thì spell dmg bonus càng cao.
  • Riêng poison spell dmg thì poison duration và 1 yếu tốt để tăng dmg
    ...

3. Chỉ số phòng thủ
  • Defense: càng cao càng tốt, vài build có thể tăng cao def, nếu trong build có skill buff tăng TCD (total character defense) thì item nên chọn có base def cao nhất, items phải đủ 200% ED, nên kèm thêm shield. dùng né đòn gây WDM.
  • Block: chú ý base block và dex, càng cao càng tốt, max block 75%, chú ý block speed, càng cao block càng nhanh. dùng để block các đòn physical.
  • Avoid: vài build có thôi, né mọi đòn dmg.
  • Leech: (life stolen per hit): hút máu tính theo dmg physical bạn gây ra, giảm dần theo 3 cấp độ (normal-nightmare-hell)
  • Laek (life after each kill): hồi máu khi BẠN giết quái. những build spell dmg dùng dòng này để hồi máu.
  • HP: càng cao càng tốt, chú ý dòng + xx life và % max life
  • Regen xx% life in xx seconds: hồi máu theo max life.
Edited by BoneSpirit 1 month.
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions

Crafting



Crafting là trò chơi nhân phẩm, không có mẹo gì hết, hên xuôi thôi.

Jewel Crafting


Công thức: Jewel + Rune + Oil of Craft + Arcane Crystal/Shards → Rune + Arcane Shards (-1) + Crafted Jewel with added bonuses

  • Tir: (1 to 3)% Magic Find
  • Ith: Elemental Resists +(3 to 5)%
  • Ort: Requirements -(2 to 4)%
  • Shael: +(21 to 50) Defense
  • Lum: (-1 to 1)% to Experience Gained
  • Lem: +(3 to 5) to All Attributes
  • Ist: +(4 to 6)% to Summoned Minion Life
  • Ohm: +(2 to 4) to Maximum Damage
  • Ber: (1 to 2)% Life Stolen per Hit and (1 to 2)% Mana Stolen per Hit
  • Zod: +(1 to 2)% to Spell Damage
  • Kur: +(3 to 6)% to Summoned Minion Damage
  • Nas: Slows Melee Target by 1%
  • Vith: +(2 to 4)% to Summoned Minion Resistances
  • Thai: +(2 to 4) to Minimum Damage
  • Nih: +(2 to 8) Life on Attack and +(2 to 8) Mana on Attack
  • On: +(2 to 4) Life after each Kill and +(2 to 4) Mana after each Kill

VD:
► Show Spoiler


Lưu ý: những dòng bonus có trên jewel xem list affix ở đây

Weapon Crafting
1. WDM build
Shrine thường dùng: Weird, Intimidating
Ưu tiên dòng:
  • Max dmg
  • 200% ED
  • Proc wdm (spike nova, shower of rocks)
2. Spell dmg build
Shrine thường dùng: Eerie
Ưu tiên dòng:
  • + All skills, class skills
  • Energy factor
  • %Spell dmg (30% trên crystal sword, ...)
  • Life after each kill
Armor Crafting
1. WDM build
Shrine thường dùng: Creepy, Abadoned
Ưu tiên dòng:
  • Proc nếu có
  • Flat STR/DEX, bonus %stats cao
  • + all skills/class skills nếu build cần đến
2. Spell dmg build
Shrine thường dùng: Eerie, 5 loại nguyên tố (Sacred, Fascinating, Shimmering, Ornate, Enchanted)
Ưu tiên dòng:
  • + All Skills, Class skills
  • Energy Factor
  • Pierce
Edited by BoneSpirit 1 month.
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions

Uber



Level <59



Level Challenge

(làm trước level 59, nếu hơn sẽ phải trả nhiều AC mới ép được)
Throne of Destruction Act 5 -> giết cái trụ wave cuối cùng Infernal Contraption sẽ mở port -> Tran Athulua
► Show Spoiler


Monster Tokens
► Show Spoiler


Level 80



Ennead Challenge
Cấp độ Nightmare > giết Mephisto > Mở K3BA portal (đi đến cuối Map sẽ gặp boss)
Cách đánh: đi đến cuối map, giết boss, boss drop Torch, bỏ vào hòm cube sẽ được class charm.

Level 105



The Butcher
A1 Stony Field -> Tristram -> inside house [LOCK:20s]
► Show Spoiler


Island of the Sunless Sea
A2 Stony Tomb 1 -> Treasure Volt -> Kill Gheed's Mentor
Nơi này để farm gold

► Show Spoiler


Infernal Machine
A1 Tamoe Highland -> The Pit

► Show Spoiler


Death Projector
A3 Flayer Jungle -> Swampy Pit -> Proving Grounds [LOCK:30s]

► Show Spoiler


Nơi farm EXP từ level 105 > level 110: Island of the Sunless Sea, A5 quest mở cổng vào Baal, A5 Icy Cellar

Level 110



Tal Rasha
A2 Canyon of the Magi -> Tal Rasha Tomb -> Kill guardians of duriel chamber entrance

► Show Spoiler


Creature of Flame
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Dimensional Sanctum [LOCK:20s]

► Show Spoiler


Lord Aldric Jitan
A3 Town -> Torajan Jungles -> north-west

► Show Spoiler


Akarat
A3 Town -> Torajan Jungles -> north

► Show Spoiler


King Koth
A5 Ancient's Way -> Mount arrest -> Kill Ancients [LOCK:120s]

► Show Spoiler


Nơi farm EXP từ level 110 > level 115: Torajan Jungles, Cow Level


Level 115



Black Road Challenge
A1 Town (Warriv) -> Bramwell -> Church of Dien-Ap-Sten

► Show Spoiler


Bull Prince Rodeo
A1 Catacombs 4 (Wirt's Leg in Andariels room) -> Cow level (kill mini king) -> Another leg -> rodeo portal

► Show Spoiler


Tran Athulua
A2 Halls of the Dead level 3 -> kill Kethryes at golden chest

► Show Spoiler


Kurast 3000 BA

A3 Town -> Torajan Jungles -> north

► Show Spoiler


Legacy Of Blood
A3 Town -> Torajan Jungles -> south-east [LOCK:30s]

► Show Spoiler


Rathma Square
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Rathma Square

► Show Spoiler


Khalimgrad
A4 Plains of Despair -> lzual -> Diamond Gates -> Silver City -> Library Of Fate (Khalimgrad)

► Show Spoiler


Cathedral of Vanity
A4 Plains of Despair -> lzual -> Diamond Gates -> Silver City -> Library Of Fate

► Show Spoiler


Azmodan
A4 Chaos Sanctuary -> kill Ghom nhặt Key of Sin > Right Click mở cổng

► Show Spoiler


Nơi farm EXP từ level 115 > level 120: K3K, Tran Athulua (TA), Khalimgrad, Amodan Level

Level 120



Duncraig
A1 Town (Warriv) -> Bramwell -> Subterranean Corridor
(Nơi drop đồ sacred nhiều hơn)

► Show Spoiler


Kabraxis
A1 Town (Warriv) -> Bramwell -> Church of Dien-Ap-Sten (giết boss mở cổng)

► Show Spoiler


Teganze
A3 Town -> Torajan Jungles -> north-east -> Torajan Cemetery

► Show Spoiler


Triune
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Rathma Square (kill boss mở cổng)
Nơi này farm Cycles, cube với charm sẽ thêm stats

► Show Spoiler


Athulua
A2 Flouts of the Dead level 3 -> Tran Athulua -> Island of Skartara (summon at the center, scroll can drop in TA)

► Show Spoiler


Quov Tsin
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Vizjerei Temple

► Show Spoiler


Kingdom of Shadow - Ureh
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Vizjerei Temple -> Ruins of Ureh (path from cabin to banner) (nhà - cờ và hang thẳng hàng)

► Show Spoiler


Judgment Day
A4 Plains of Despair -> Izual -> Diamond Gates -> Silver City -> Silver Spire 1-'2 -> Crystal Arch

► Show Spoiler


Belial
A4 Chaos Sanctuary -> kill Maghda to obtain Key of Lies

► Show Spoiler


Level 125



Xazax
A2 Halls of the Dead level 3 -> Tran Athulua Island of Skartara -> Wretched Sands (hug left side)

► Show Spoiler


Toraja
A3 Town -> Torajan Jungles -> north-east -> Torajan Cemetery

► Show Spoiler


Vizjun
A3 Flayer Jungle -> Swampy Pit -> Proving Grounds

► Show Spoiler


Yshari Sanctum
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum

► Show Spoiler


Astrogha
A3 Town Torajan Jungles -> north-west [LOCK:300s]

► Show Spoiler


Spirit World
A3 Town -> Torajan Jungles -> north-east -> Torajan Cemetery -> Teganze -> Mbwiru Eikura

► Show Spoiler


Atanna Khan
A3 Lower Kurast -> kill The Vizier at the entrance -> Caldeum -> Vizjerei Temple -> Ruins of Ureh (north)

► Show Spoiler


Fauztinville
A5 Open portal using Black Road charm upgraded with Any Rune

► Show Spoiler


Bremmtown
A5 Fauztiville north-east

► Show Spoiler


Nơi farm EXP từ level 125 > level 130: Fauztineville, Bremmtown, Vizjun, Torajam Duncraig

Level 130



Archbishop Lazarus
A3 Flayer Jungle -> Swampy Pit -> Proving Grounds -> Vizjun (north-east) -> Genesis [LOCK:15s]

Quest này rất hên xui nên cảnh báo trước
► Show Spoiler


Uldyssian
A4 Plains of Despair -> Izual -> Diamond Gates -> Silver City -> Silver Spire 1->2 -> Crystal Arch

► Show Spoiler


The Void
A4 Plains of Despair -> Izual -> Diamond Gates -> Silver City -> Library Of Fate -> CoV -> Black Abyss [LOCK:1500s]

► Show Spoiler


Samael

► Show Spoiler


The Dimensional Labyrinth

► Show Spoiler
User avatar
Pinball
A dragon with boobs
6250 | 103
Great Posting Badge
Posted over 2.500 messages
Legendary Popularity Badge
Has a thread with over 250.000 views
Great Love Badge
Earned over 100 cookies
Cảm ơn Bone. Nỗ lực rất lớn.

Tiếc là box VN bị gộp nên ít chú ý. May mắn khi cộng đồng mxl có ông.
littlebook
Fallen
1 | 0
Bài viết thật chi tiết, là công cụ đắc lực cho người chơi, tiết kiệm được thời gian và công sức rất nhiều. Thank Bone.
THINHTD
Fallen
1 | 0
Thanks chủ thớt!
Mình chỉ chơi offline. Bác nào cho hướng dẫn chi tiết cài Plugy để đc không
User avatar
BoneSpirit
Monkey King
288 | 32
Common Popularity Badge
Has a thread with over 10.000 views
Common Love Badge
Earned over 20 cookies
Common Auction Badge
Won 50 auctions
THINHTD wrote:Thanks chủ thớt!
Mình chỉ chơi offline. Bác nào cho hướng dẫn chi tiết cài Plugy để đc không

sigma không hỗ trợ plugY, để chuyển đồ dùng mxl offline tool có hỗ trợ shared stash